Chủ Nhật, 6 tháng 11, 2011

MASTERFLEX 472


MASTERFLEX 472
Chất trám khe đàn hồi, gốc polyurethane, 1 thành phần

1-      MÔ TẢ
MASTERFLEX 472 là vật liệu trám khe một thành phần dựa trên nhựa polyurethane.
SỬ DỤNG CHO
MASTERFLEX 472 là công thức đặc biệt cho:
 Sử dụng cho bên trong và bên ngòai
 Chất trám khe cho tường và trần.
 Chất trám khe cho khe co giãn trong các tòa nhà và các công trình xây dựng.
 Chất trám khe cho các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
 Sử dụng cho những khe với sự dịch chuyển lên tới 25%.

2-      ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG
 Tính đàn hồi cao.
 Khả năng hồi phục tuyệt vời.
 Khả năng kháng cao đối với thời tiết và sự lão hóa.
 Kháng lại khí hậu nhiệt đới.
 Nhiệt độ làm việc giữa -200C và +800C.
 Không có tính nhiệt dẻo (không mềm dưới tác dụng nhiệt).
 Kháng tia cực tím tuyệt vời.
 Đặc tính không võng tốt, phù hợp cho bề mặt thẳng đứng và mặt dưới của vòm.
 Kháng lại mưa sớm.
 Tạo thành bề mặt không bị phồng.
 Một thành phần, dễ thi công.
 Dễ sử dụng, khả năng đùn tyệt vời/ có khả năng bơm bằng súng.

3-      DỮ LIỆU KỸ THUẬT



Khối lượng thể tích
Khoảng 1.3 g/cm3
Nhiệt độ thi công
Giữa +50C và + 400C
Hệ số dịch chuyển
± 25%
Hình thành màng @200C
 Khoảng 1 giờ 30 phút
Tốc độ bảo dưỡng
Khoảng 2 mm/24 giờ
Độ cứng – Shore A
> 25
 Độ giãn dài khi đứt
> 300%
Khả năng hồi phục
 75%
Mô đun đàn hồi (ISO 37)@ 200C
Khoảng 0.25 N/mm2
Phù hợp với những chi tiết kỹ thuật tiêu chuẩn ASTM C920:08 cho những chất trám khe đàn hồi. (Vui lòng liên hệ với đại diện của BASF để có bản sao của kết quả thí nghiệm).

                                              4- QUI TRÌNH THI CÔNGUI TRÌNH THI CÔNG

Chuẩn bị bề mặt
Phải sạch, đặc chắc và khô. Tất cả các dấu vết của bụi, dầu và chất bẩn khác phải được lọai bỏ. Việc lọai bỏ các dấu vết của bụi xi măng và vữa xi măng là đặc biệt quan trọng. Thông thường yêu cầu cường độ kéo trực tiếp tối thiểu là 1.5 N/mm2. Để cho chất trám khe thực hiện đúng chức năng của nó cần băng chống bám dính hoặc các thanh chèn polyethylene có ngăn dạng tổ ong được sử dụng để điều chỉnh chiều sâu của khe và chống bám  dính ba mặt.
Thiết kế khe

Ngoài ra để chắc chắn khe làm việc tốt trong thời gian dài, chiều sâu của khe nên được thiết kế phải bằng một nửa chiều rộng khe, đặc biệt đối với những khe chiều rộng > 25 mm. Xem bảng bên dưới.
Thiết kế khe tối ưu


Chiều sâu khe (mm)
Chiều rộng khe (mm)
6
9
12
15
20
25
30
6
16
11
8




8



5



10



4
3


12




2
2

15





2
0.5

Lớp lót

Trên bề mặt khô đã được chuẩn bị kỹ, bê tông đặc chắc có tuổi lớn hơn 28 ngày, đối với bề mặt vữa, kim lọai
hoặc kính MATERFLEX 472 không cần lớp lót. Chúng tôi giới thiệu sử dụng lớp lót 733 hoặc 766 để hỗ trợ vữa hoặc ví như trên bề mặt phía gần nhất với vữa (dải bề mặt trên và phần lõm của bề mặt gồ ghề).
Thi công

Sản phẩm được cung cấp có thể sử dụng được ngay. Cắt để mở ống làm bằng lá kim loại (hoặc đầu ống bơm) tại phần cuối và bỏ vào súng bơm bằng tay hoặc súng hơi và thi công ngay. Bề mặt sản phẩm phải được làm nhẵn bằng dao hoặc bằng chất lỏng không chứa cồn để tạo thành bề mặt lõm và không có bong bong. Nó có thể áp dụng trực tiếp vào cả hai phương ngang và phẳng.
Chú ý:

MATERFLEX 472 không phù hợp cho:
 Tiếp xúc với hóa chất.
 Thường xuyên tiếp xúc với nước.
 Tiếp xúc với thực phẩm.
Sự hơi khác màu có thể bị tác động bởi ảnh hưởng của môi trường (ví dụ tia cực tím), dù sao sự khác màu không ảnh hưởng đến những đặc tính của sản phẩm.
MÀUMÀU

Màu xám, trắng, đen, màu be và những màu khác nếu đặt hàng trước với số lượng tối thiểu có thể làm được.
ĐÓNG GÓIĐÓNG GÓI

MATERFLEX 472 đựng trong ống 600 ml làm bằng kim lá kim lọai hoặc 20 ống cho 1 thùng bìa cứng.
THỜI HẠN SỬ DỤNGTHỜI HẠN SỬ DỤNG

MATERFLEX 472 có thể giữ 12 tháng kể từ ngày sản xuất nếu cất ở nơi khô ráo và riêng biệt không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và nhiệt độ từ 100C đến 250C.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét